Liên kết
ymsgr:sendim?auxeman
http://dnapharma.com.vn/GioiThieu.aspx?lang=vn&cat=15&id=56
ymsgr:sendim?phanvanvy_dna
Số lượt truy cập (hits)
 
Prednisolon
Dược Nghệ An - DNA PHARMA

MÔ TẢ

Thuốc nhóm Glucocorticoid

CÔNG THỨC

Mỗi viên Prednisolon chứa:
Prednisolon ...5mg
Tá dược vừa đủ...1 viên 

DẠNG BÀO CHẾ

    Viên nén

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

    Hộp 20vỉ x 20 viên nén

CHỈ ĐỊNH

Điều trị thay thế:
Thiểu năng vỏ thượng thận (Bệnh Addison)
Giảm năng tuyến yên, hội chứng sheehan

Các trạng thái Stress sau khi điều trị lâu dài bằng Glucocorticoid

Điều trị triệu chứng:

Các bệnh về khớp

    Viêm đa khớp mãn tính, đau nhiều cơ dạng thấp

Các bệnh hệ thống:

    Lupus ban đỏ hệ thống, viêm nhiều sụn dạng teo mãn tính, viêm nhiều động mạch có cục, viêm mạch u hạt ưa eosin, bện u hạt wegner, các loại viêm mạch khác, hội chứng tăng tính ưa eosin, bệnh weger christian.

Các bệnh phế quản và phổi:

    Hen phế quản, các bệnh về mô phổi, chẳng hạn bệnh xơ hóa phổi, bệnh sacoit.

Các bệnh về tim:

    Viêm màng ngoài cơ – màng trong tim.

Các bệnh về nhiễm trùng:

    Ngăn ngừa đau dây thần kinh sau ecpet zoster, các bệnh lao chẳng hạn như lao màng não, lao phổi: lao trường hợp nặng kèm theo sốt cao và tăng dịch rỉ.

Các bệnh đường niệu đạo sinh dục:

    Trong các bệnh về hep đường niệu.

Các bệnh về gan:

    Viêm gan tiến triển mãn tính (HbsAg – âm tính)

Các bệnh về dạ dày ruột:

    Viêm ruột kết có loét, viêm hồi tràng (Bệnh Crohn)

Các bệnh về nội tiết và chuyên khoa:

    Cơn ngộ độc tuyến giáp, bệnh mặt nội tiết, hội chứng tăng calci, kháng insulin.

Các bệnh về thận và đường tiết niệu:

    Hội chứng thận hư, viêm tiểu cầu thận, hội chứngGoodpasture, xơ hóa sau màng bụng.

Các bệnh về máu:

    Bệnh toàn tủy xương, Chứng mắc bạch cầu hạt tiểu, thiếu máu tan huyết miễn dịch,

bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu, bệnh bạch cầu cấp tính thể limphô, bệnh u bạch huyết ác tính, bệnh limphô hạt, bệnh do tia gamma ác tính.

Điều trị bổ trợ khối u:

    Kết hợp với các thuốc kìm tế bào trong điều trị khối u.

    Chống nôn , làm dịu tạm thời các bệnh thần kinh, viêm cơ, nhược cơ, viêm đa dây thần kinh mãn tính, hội chứng tolosa – hunt, bệnh xơ cứng rải rác.

Các bệnh da dị ứng có liên quan toàn thân:

    Chẳng hạn phù mạch thần kinh, phát ban mạnh do thuốc, các bệnh tự miễn chẳng hạn Lupus ban đỏ toàn thân, viêm da cơ, xơ cứng toàn thân tiến triển. Các bệnh viêm da:

như rối loạn mồ hôi nặng, ban đỏ nốt, bệnh vảy nến đỏ chân lông, các bệnh u của hạt da.

Các bệnh tai, mũi, họng:

    Sốt mùa, các bệnh  hẹp thanh quản và phế quản cấp tính chẳng hạn viêm thanh khí quản, nuốt chất nhầy tự động, trầy xước thực quản, điếc đột ngột.

Các bệnh về mắt:

    Viêm củng mạc, viêm thượng củng mạc, viêm giác mạc, viêm thể mi mãn tính, viêm màng mạch nha.

Các bệnh về trẻ em:

    Hội chứng thượng thận sinh dục, hội chứng nguy cấp tự phát, bệnh sốt thấp khớp, giảm tiểu cầu, chứng viêm tắc thanh quản.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    Không có chống chỉ định khi điều trị thay thế hay điều trị ngắn hạn Glucocorticoid trong giai đoạn đe dọa tính mạng sống của bệnh nhân. Prednisolon không được điều trị. kéo dài trong các trường hợp

    Nhiễm virus cấp, viêm gan tiến triển mãn tính, HbsAg, các bệnh kí sinh trùng trước 8 tuần hoặc sau 2 tuần, tạo miễn dịch dự phòng. Prednisolon không được sử dụng trừ trường hợp cân nhắc chặt chẽ giữa lợi ích và rủi ro, dưới sự giám sát y tế chặt chẽ và điêù trị đồng thời các bệnh thứ phát trong các trường hợp: Loét đương dạ dày, ruột, nhiễm vi khuẩn cấp hay mãn, nấm toàn thân, tăng huyết áp nặng, loãng xương, đái tháo đường nặng, các bệnh tâm thần tăng nhãn áp góc đóng và góc mở, nồng độ albumin trong máu thấp.

THẬN TRỌNG

    Cần thận trọng khi điều trị cho trẻ em đang thời kí tăng trưởng.

    Dùng Prednisolon chobệnh nhân cao tuổi phải luôn phải giảm liều so với người trẻ tuổi do người cao tuổi có nguy cơ loãng xương và giảm chức năng bảo vệ.

    Nhiễm virus cấp tính có thể nặng lên do điều trị Prednisolon do tác dụng ức chế miễn dịch của nó. Sau khi tiếp xúc gần gũi với bệnh nhân nhiễm virus phải lập tức thông báo cho thầy thuốc nếu cần thiết bắt đầu điều trị dự phòng trong trường hợp này.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

    Dùng Prednisolon có làm thai chậm phát triển trong cổ tử cung là kết quả của việc sử dụng Glucocorticoid cao hơn trong thời gian có thai, đặc biệt 3 tháng đầu của thời kì mang thai nên hạn chế sử dụng.

    Glucocorticoid tiết vào sữa vì vậy nên cai sữa nếu sử dụng liều cao hoặc cần phải điều trị kéo dài.

TƯƠNG TÁC THUỐC

    Prednisolon và các corticosteroid khác có thể che khuất các dấu hiệu nhiễm trùng và suy giảm đáp ứng miễn dịch tự nhiên của cơ thể với nhiễm trùng. Bệnh nhân dùng corticosteroid dễ bị nhiễm trùng hơn và có thể bị nhiễm trùng nặng hơn người khỏe mạnh. Ví dụ, virus thuỷ đậu và virus sởi có thể gây bệnh nặng và thậm chí tử vong cho bệnh nhân dùng prednisolon liều cao. Không dùng các vaccin virus sống, như vaccin thuỷ đậu, cho bệnh nhân đang dùng prednisolon liều cao, vì ngay cả virus trong vaccin cũng có thể gây bệnh ở những bệnh nhân này. Một số vi sinh vật gây bệnh, như lao (TB) và sốt rét có thể tiềm ẩn nhiều nǎm trong bệnh nhân. Prednisolon và các corticosteroid khác có thể kích hoạt các nhiễm trùng đang ngủ yên ở những bệnh nhân này và gây bệnh nặng. Bệnh nhân bị lao thể ẩn có thể cần dùng thuốc chống lao trong khi điều trị corticosteroid kéo dài.
Do ảnh hưởng đến đáp ứng miễn dịch của bệnh nhân, prednisolon có thể làm giảm hiệu quả của chủng ngừa. Prednisolon cũng ảnh hưởng đến test tuberculin da và gây âm tính giả ở bệnh nhân bị nhiễm lao thể ẩn.

TÁC DỤNG PHỤ

    Tác dụng phụ của prednisolon phụ thuộc vào liều, thời gian và tần suất sử dụng. Liệu trình prednisolon ngắn ngày thường được dung nạp tốt với tác dụng phụ ít và nhẹ. Prednisolon liều cao kéo dài thường gây ra những tác dụng phụ đã dự kiến trước và có thể nặng. Nếu có thể, nên dùng liều prednisolon thấp nhất trong thời gian ngắn nhất để giảm thiểu tác dụng phụ. Thay đổi liều hằng ngày cũng giúp giảm tác dụng phụ.
Tác dụng phụ của prednisolon bao gồm giữ nước, tǎng cân, tǎng huyết áp, tăng áp lực nội sọ, mất kali, đau đầu, yếu cơ, phù và mọc râu lông trên mặt, da mỏng và dễ bầm tím, tǎng nhãn áp, đục thuỷ tinh thể, loét tiêu hóa, chậm lành vết thương, tăng đường huyết, rối loạn kinh nguyệt, hội chứng Cushing, chậm phát triển ở trẻ em (còi xương, teo cơ), loãng xương, hoại tử xương, co giật và rối loạn tâm lý (trầm cảm, hưng phấn, mất ngủ, tâm trạng thất thường, thay đổi tính cách, thậm chí hành vi loạn thần), bội nhiễm vi khuẩn do suy giảm miễn dịch.

CÁCH DÙNG

Điều trị thay thế:

    Mức điều trị thay thế phải phù hợp với nhu cầu sinh lý, trong trường hợp tổng quát 5-7,5 mg Prednisolon/ ngày. Trong trường hợp Stress, sau khi điều trị kéo dài bằng Glucocorticoid nên bắt đầu 50mg sau đó giảm liều từ từ. Liều tổng cộng mỗi ngày nên dùng vào buổi sáng trong hay sau bữa ăn sáng (6-8h sáng).

Điều trị triệu chứng:

Liều khởi đầu: 
Người lớn 30-100 mg (có thể 300 mg) Prednisolon/ngày.
Trẻ em có thể tới 1-2 mg Prednisolon/ kg thể trọng/ ngày.

Liều duy trì: 
Người lớn: 5-7,5 mg (có thể 10mg) Prednisolon/ngày.
Trẻ em 2,5-5 mg (có thể tới 7,5 mg) Prednisolon /ngày

HẠN DÙNG

    24 tháng kể từ ngày sản xuất 

BẢO QUẢN

    Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

TIÊU CHUẨN

    DĐVN III

 

 

Các..sản..phẩm..khác .................................................................................................................................... [Quay về]
http://dnapharma.com.vn/GioiThieu.aspx?lang=vn&cat=15&id=56
http://dnapharma.com.vn/Products_.aspx?lang=en&cat=10&id=35
http://dnapharma.com.vn/GioiThieu.aspx?lang=en&cat=15&id=56
http://dnapharma.com.vn/Products_.aspx?lang=en&cat=13&id=23
http://dnapharma.com.vn/Products_.aspx?lang=en&cat=10&id=32
http://dnapharma.com.vn/Products_.aspx?lang=en&cat=11&id=170